Các loại dữ liệu cho AmiBroker
- 🇻🇳 Tiếng Việt
- 🇬🇧 English
- 🇰🇷 한국어
- 🇨🇳 中文
FireAnt cung cấp hai nhóm dữ liệu cho AmiBroker thông qua phần mềm FireAnt MetaKit:
- Dữ liệu giao dịch: dữ liệu dùng để vẽ biểu đồ, gồm giá mở cửa, cao nhất, thấp nhất, đóng cửa và khối lượng, cùng các dữ liệu phụ (cung cầu, khối ngoại, mua bán chủ động, tự doanh).
- Dữ liệu tài chính: các chỉ số tài chính của doanh nghiệp.
Để nhận dữ liệu, bạn cần cài đặt MetaKit và thiết lập dữ liệu cho AmiBroker.
Dữ liệu giao dịch
Dữ liệu giao dịch gồm năm loại. Gói hội viên tối thiểu để dùng từng loại:
| Loại dữ liệu | Mã trong AmiBroker | Gói tối thiểu |
|---|---|---|
| Giá cổ phiếu và chỉ số Việt Nam | Mã gốc, ví dụ FPT, VNINDEX | Thiết yếu |
| Giá phái sinh, chỉ số thế giới, tiền tệ, hàng hóa | Mã gốc, ví dụ VN30F1M | Chuyên nghiệp |
| Cung cầu | Mã đuôi _CC, ví dụ FPT_CC | Thiết yếu |
| Mua bán của nhà đầu tư nước ngoài (khối ngoại) | Mã đuôi _NN, ví dụ FPT_NN | Thiết yếu |
| Mua bán chủ động | Mã đuôi _AC, ví dụ FPT_AC | Chuyên nghiệp |
| Tự doanh của công ty chứng khoán | Mã đuôi _TD, ví dụ FPT_TD | Chuyên nghiệp |
Gói Chuyên nghiệp còn có thêm dữ liệu ngành ICB và thống kê thị trường. Các script hiển thị dữ liệu phụ (SupplyDemand, ForeignTrading, ActiveBuySell, PropTrading) yêu cầu gói Chuyên nghiệp trở lên.
Dữ liệu giá chứng khoán
Dữ liệu giá được cung cấp cho:
- Các mã cổ phiếu niêm yết của Việt Nam.
- 5 chỉ số chứng khoán Việt Nam: VNINDEX, HNXINDEX, UPCOMINDEX, VN30 và HNX30.
- Các mã chứng khoán phái sinh Việt Nam (hợp đồng tương lai chỉ số VN30) và chứng quyền có bảo đảm.
- Các chỉ số ngành.
- Các chỉ số chứng khoán thế giới.
- Một số cặp tiền tệ, hàng hóa, vàng, dầu, bitcoin.
Với cổ phiếu niêm yết và chứng khoán phái sinh Việt Nam, dữ liệu có ba dạng:
- Dữ liệu Daily thời gian thực: mỗi nến là một ngày, giá đóng cửa của nến cuối cùng được cập nhật theo thời gian thực. Dùng với database khung ngày (EOD).
- Dữ liệu Intraday dạng tick: mỗi tick tương ứng một giao dịch khớp lệnh. AmiBroker tự gộp tick thành nến phút, giờ… Số tick bị giới hạn bởi AmiBroker (tối đa 500.000 nến với AmiBroker 6.2, 1.000.000 nến với AmiBroker 6.3 trở lên); ngay cả với 1 triệu tick, bạn chỉ xem được khoảng 1 tuần dữ liệu của mã giao dịch nhiều như VN30F1M.
- Dữ liệu Intraday dạng phút: mỗi nến tương ứng một phút giao dịch, giá đóng, cao nhất, thấp nhất trong phút được cập nhật theo thời gian thực. AmiBroker tự gộp thành nến 5 phút, 1 giờ… Với 1 triệu nến phút, bạn xem được tối đa khoảng 20 năm dữ liệu.
Các mã chứng khoán khác (chỉ số thế giới, tiền tệ, hàng hóa…) chỉ có dữ liệu Daily, cập nhật 2 phút/lần.
Dữ liệu giá dùng các trường O, H, L, C, V để lưu giá mở cửa, cao nhất, thấp nhất, đóng cửa và khối lượng.
Ý nghĩa trường OI
Trường OI trong dữ liệu giá lưu thông tin khác nhau tùy loại mã.
Với dữ liệu Daily:
- Cổ phiếu Việt Nam: OI là số cổ phiếu lưu hành.
- Hợp đồng tương lai chỉ số VN30: OI là số hợp đồng mở đầu phiên.
- Chỉ số chứng khoán Việt Nam: OI là tổng giá trị giao dịch (không bao gồm giao dịch thỏa thuận).
- Các mã khác: không dùng OI.
Với dữ liệu Intraday:
- Cổ phiếu và phái sinh Việt Nam: OI là loại giao dịch:
- OI=1: Bán chủ động
- OI=2: Mua chủ động
- OI=3: Mua và bán chủ động đồng thời
- Các mã khác: không dùng OI.
Dữ liệu cung cầu (mã đuôi _CC)
Dữ liệu cung cầu là khối lượng đặt mua và đặt bán của từng mã cổ phiếu, của cả thị trường hoặc nhóm mã. Dữ liệu này có từ gói Thiết yếu.
- Áp dụng cho: cổ phiếu niêm yết Việt Nam và 5 chỉ số VNINDEX, HNXINDEX, UPCOMINDEX, VN30, HNX30.
- Khung thời gian: chỉ có Daily.
- Mã lưu dữ liệu: mã chứng khoán thêm đuôi
_CC. Ví dụ dữ liệu cung cầu của FPT nằm ở mãFPT_CC.
Các trường dữ liệu:
- O: khối lượng đặt bán (cung).
- C: khối lượng đặt mua (cầu).
- H = Max(O, C); L = Min(O, C).
Có hai cách xem dữ liệu cung cầu:
- Xem trực tiếp: mở mã đuôi
_CC, ví dụFPT_CC. - Xem qua script: trong cửa sổ Charts, mở thư mục FireAnt > Indicators và chèn script SupplyDemand (gói Chuyên nghiệp trở lên).
Cách đọc biểu đồ khi xem trực tiếp:
- Nến xanh (C > O): cầu lớn hơn cung, nhu cầu mua lớn hơn nhu cầu bán.
- Nến đỏ (O > C): cung lớn hơn cầu, nhu cầu bán lớn hơn nhu cầu mua.
- Nến thân dài: chênh lệch giữa cung và cầu lớn.
- Nến thân ngắn: chênh lệch giữa cung và cầu nhỏ.
- Nến ở vị trí cao: cung và cầu đều ở mức cao.
- Nến ở vị trí thấp: cung và cầu đều ở mức thấp.

Dữ liệu khối ngoại (mã đuôi _NN)
Dữ liệu khối ngoại là khối lượng và giá trị mua, bán của nhà đầu tư nước ngoài. Dữ liệu này có từ gói Thiết yếu.
- Áp dụng cho: cổ phiếu niêm yết Việt Nam, 5 chỉ số VNINDEX, HNXINDEX, UPCOMINDEX, VN30, HNX30 và hợp đồng tương lai chỉ số VN30.
- Khung thời gian: chỉ có Daily.
- Mã lưu dữ liệu: mã chứng khoán thêm đuôi
_NN. Ví dụ dữ liệu khối ngoại của FPT nằm ở mãFPT_NN.
Các trường dữ liệu:
- O: khối lượng nhà đầu tư nước ngoài bán.
- C: khối lượng nhà đầu tư nước ngoài mua.
- H = Max(O, C); L = Min(O, C).
- V: giá trị nhà đầu tư nước ngoài bán.
- OI: giá trị nhà đầu tư nước ngoài mua.
Có hai cách xem dữ liệu khối ngoại:
- Xem trực tiếp: mở mã đuôi
_NN, ví dụFPT_NN,VNINDEX_NN. - Xem qua script: trong cửa sổ Charts, mở thư mục FireAnt > Indicators và chèn script ForeignTrading (gói Chuyên nghiệp trở lên).
Cách đọc biểu đồ khi xem trực tiếp:
- Nến xanh (C > O): khối ngoại mua ròng.
- Nến đỏ (O > C): khối ngoại bán ròng.
- Nến thân dài: khối ngoại mua ròng hoặc bán ròng mạnh.
- Nến thân ngắn: mua bán ròng ít, khối ngoại có thể đang mua bán trao tay cho nhau.
- Nến ở vị trí cao: khối ngoại mua và bán với khối lượng lớn.
- Nến ở vị trí thấp: khối ngoại mua và bán với khối lượng thấp.

Dữ liệu mua bán chủ động (mã đuôi _AC)
Dữ liệu mua bán chủ động là khối lượng mua chủ động và bán chủ động. Dữ liệu này yêu cầu gói Chuyên nghiệp trở lên.
- Áp dụng cho: cổ phiếu niêm yết Việt Nam, 5 chỉ số VNINDEX, HNXINDEX, UPCOMINDEX, VN30, HNX30 và hợp đồng tương lai chỉ số VN30.
- Khung thời gian: chỉ có Daily.
- Mã lưu dữ liệu: mã chứng khoán thêm đuôi
_AC. Ví dụ dữ liệu mua bán chủ động của FPT nằm ở mãFPT_AC.
Các trường dữ liệu:
- O: khối lượng bán chủ động.
- C: khối lượng mua chủ động.
- H = Max(O, C); L = Min(O, C).
Có hai cách xem dữ liệu mua bán chủ động:
- Xem trực tiếp: mở mã đuôi
_AC, ví dụFPT_AC. - Xem qua script: trong cửa sổ Charts, mở thư mục FireAnt > Indicators và chèn script ActiveBuySell.
Cách đọc biểu đồ khi xem trực tiếp:
- Nến xanh (C > O): mua chủ động lớn hơn bán chủ động.
- Nến đỏ (O > C): bán chủ động lớn hơn mua chủ động.
- Nến thân dài: chênh lệch lớn giữa mua chủ động và bán chủ động.
- Nến thân ngắn: chênh lệch nhỏ giữa mua chủ động và bán chủ động.
- Nến ở vị trí cao: mua chủ động và bán chủ động đều ở mức cao.
- Nến ở vị trí thấp: mua chủ động và bán chủ động đều ở mức thấp.
