Đi tới nội dung chính
Chuyển tới nội dung chính

Các loại dữ liệu cho AmiBroker

FireAnt cung cấp hai nhóm dữ liệu cho AmiBroker thông qua phần mềm FireAnt MetaKit:

  • Dữ liệu giao dịch: dữ liệu dùng để vẽ biểu đồ, gồm giá mở cửa, cao nhất, thấp nhất, đóng cửa và khối lượng, cùng các dữ liệu phụ (cung cầu, khối ngoại, mua bán chủ động, tự doanh).
  • Dữ liệu tài chính: các chỉ số tài chính của doanh nghiệp.

Để nhận dữ liệu, bạn cần cài đặt MetaKit và thiết lập dữ liệu cho AmiBroker.

Dữ liệu giao dịch​

Dữ liệu giao dịch gồm năm loại. Gói hội viên tối thiểu để dùng từng loại:

Loại dữ liệuMã trong AmiBrokerGói tối thiểu
Giá cổ phiếu và chỉ số Việt NamMã gốc, ví dụ FPT, VNINDEXThiết yếu
Giá phái sinh, chỉ số thế giới, tiền tệ, hàng hóaMã gốc, ví dụ VN30F1MChuyên nghiệp
Cung cầuMã đuôi _CC, ví dụ FPT_CCThiết yếu
Mua bán của nhà đầu tư nước ngoài (khối ngoại)Mã đuôi _NN, ví dụ FPT_NNThiết yếu
Mua bán chủ độngMã đuôi _AC, ví dụ FPT_ACChuyên nghiệp
Tự doanh của công ty chứng khoánMã đuôi _TD, ví dụ FPT_TDChuyên nghiệp

Gói Chuyên nghiệp còn có thêm dữ liệu ngành ICB và thống kê thị trường. Các script hiển thị dữ liệu phụ (SupplyDemand, ForeignTrading, ActiveBuySell, PropTrading) yêu cầu gói Chuyên nghiệp trở lên.

Dữ liệu giá chứng khoán​

Dữ liệu giá được cung cấp cho:

  • Các mã cổ phiếu niêm yết của Việt Nam.
  • 5 chỉ số chứng khoán Việt Nam: VNINDEX, HNXINDEX, UPCOMINDEX, VN30 và HNX30.
  • Các mã chứng khoán phái sinh Việt Nam (hợp đồng tương lai chỉ số VN30) và chứng quyền có bảo đảm.
  • Các chỉ số ngành.
  • Các chỉ số chứng khoán thế giới.
  • Một số cặp tiền tệ, hàng hóa, vàng, dầu, bitcoin.

Với cổ phiếu niêm yết và chứng khoán phái sinh Việt Nam, dữ liệu có ba dạng:

  • Dữ liệu Daily thời gian thực: mỗi nến là một ngày, giá đóng cửa của nến cuối cùng được cập nhật theo thời gian thực. Dùng với database khung ngày (EOD).
  • Dữ liệu Intraday dạng tick: mỗi tick tương ứng một giao dịch khớp lệnh. AmiBroker tự gộp tick thành nến phút, giờ… Số tick bị giới hạn bởi AmiBroker (tối đa 500.000 nến với AmiBroker 6.2, 1.000.000 nến với AmiBroker 6.3 trở lên); ngay cả với 1 triệu tick, bạn chỉ xem được khoảng 1 tuần dữ liệu của mã giao dịch nhiều như VN30F1M.
  • Dữ liệu Intraday dạng phút: mỗi nến tương ứng một phút giao dịch, giá đóng, cao nhất, thấp nhất trong phút được cập nhật theo thời gian thực. AmiBroker tự gộp thành nến 5 phút, 1 giờ… Với 1 triệu nến phút, bạn xem được tối đa khoảng 20 năm dữ liệu.

Các mã chứng khoán khác (chỉ số thế giới, tiền tệ, hàng hóa…) chỉ có dữ liệu Daily, cập nhật 2 phút/lần.

Dữ liệu giá dùng các trường O, H, L, C, V để lưu giá mở cửa, cao nhất, thấp nhất, đóng cửa và khối lượng.

Ý nghĩa trường OI​

Trường OI trong dữ liệu giá lưu thông tin khác nhau tùy loại mã.

Với dữ liệu Daily:

  • Cổ phiếu Việt Nam: OI là số cổ phiếu lưu hành.
  • Hợp đồng tương lai chỉ số VN30: OI là số hợp đồng mở đầu phiên.
  • Chỉ số chứng khoán Việt Nam: OI là tổng giá trị giao dịch (không bao gồm giao dịch thỏa thuận).
  • Các mã khác: không dùng OI.

Với dữ liệu Intraday:

  • Cổ phiếu và phái sinh Việt Nam: OI là loại giao dịch:
    • OI=1: Bán chủ động
    • OI=2: Mua chủ động
    • OI=3: Mua và bán chủ động đồng thời
  • Các mã khác: không dùng OI.

Dữ liệu cung cầu (mã đuôi _CC)​

Dữ liệu cung cầu là khối lượng đặt mua và đặt bán của từng mã cổ phiếu, của cả thị trường hoặc nhóm mã. Dữ liệu này có từ gói Thiết yếu.

  • Áp dụng cho: cổ phiếu niêm yết Việt Nam và 5 chỉ số VNINDEX, HNXINDEX, UPCOMINDEX, VN30, HNX30.
  • Khung thời gian: chỉ có Daily.
  • Mã lưu dữ liệu: mã chứng khoán thêm đuôi _CC. Ví dụ dữ liệu cung cầu của FPT nằm ở mã FPT_CC.

Các trường dữ liệu:

  • O: khối lượng đặt bán (cung).
  • C: khối lượng đặt mua (cầu).
  • H = Max(O, C); L = Min(O, C).

Có hai cách xem dữ liệu cung cầu:

  • Xem trực tiếp: mở mã đuôi _CC, ví dụ FPT_CC.
  • Xem qua script: trong cửa sổ Charts, mở thư mục FireAnt > Indicators và chèn script SupplyDemand (gói Chuyên nghiệp trở lên).

Cách đọc biểu đồ khi xem trực tiếp:

  • Nến xanh (C > O): cầu lớn hơn cung, nhu cầu mua lớn hơn nhu cầu bán.
  • Nến đỏ (O > C): cung lớn hơn cầu, nhu cầu bán lớn hơn nhu cầu mua.
  • Nến thân dài: chênh lệch giữa cung và cầu lớn.
  • Nến thân ngắn: chênh lệch giữa cung và cầu nhỏ.
  • Nến ở vị trí cao: cung và cầu đều ở mức cao.
  • Nến ở vị trí thấp: cung và cầu đều ở mức thấp.

Dữ liệu cung cầu của mã FPT khi xem trực tiếp

Dữ liệu khối ngoại (mã đuôi _NN)​

Dữ liệu khối ngoại là khối lượng và giá trị mua, bán của nhà đầu tư nước ngoài. Dữ liệu này có từ gói Thiết yếu.

  • Áp dụng cho: cổ phiếu niêm yết Việt Nam, 5 chỉ số VNINDEX, HNXINDEX, UPCOMINDEX, VN30, HNX30 và hợp đồng tương lai chỉ số VN30.
  • Khung thời gian: chỉ có Daily.
  • Mã lưu dữ liệu: mã chứng khoán thêm đuôi _NN. Ví dụ dữ liệu khối ngoại của FPT nằm ở mã FPT_NN.

Các trường dữ liệu:

  • O: khối lượng nhà đầu tư nước ngoài bán.
  • C: khối lượng nhà đầu tư nước ngoài mua.
  • H = Max(O, C); L = Min(O, C).
  • V: giá trị nhà đầu tư nước ngoài bán.
  • OI: giá trị nhà đầu tư nước ngoài mua.

Có hai cách xem dữ liệu khối ngoại:

  • Xem trực tiếp: mở mã đuôi _NN, ví dụ FPT_NN, VNINDEX_NN.
  • Xem qua script: trong cửa sổ Charts, mở thư mục FireAnt > Indicators và chèn script ForeignTrading (gói Chuyên nghiệp trở lên).

Cách đọc biểu đồ khi xem trực tiếp:

  • Nến xanh (C > O): khối ngoại mua ròng.
  • Nến đỏ (O > C): khối ngoại bán ròng.
  • Nến thân dài: khối ngoại mua ròng hoặc bán ròng mạnh.
  • Nến thân ngắn: mua bán ròng ít, khối ngoại có thể đang mua bán trao tay cho nhau.
  • Nến ở vị trí cao: khối ngoại mua và bán với khối lượng lớn.
  • Nến ở vị trí thấp: khối ngoại mua và bán với khối lượng thấp.

Dữ liệu khối ngoại của VNINDEX khi xem trực tiếp

Dữ liệu mua bán chủ động (mã đuôi _AC)​

Dữ liệu mua bán chủ động là khối lượng mua chủ động và bán chủ động. Dữ liệu này yêu cầu gói Chuyên nghiệp trở lên.

  • Áp dụng cho: cổ phiếu niêm yết Việt Nam, 5 chỉ số VNINDEX, HNXINDEX, UPCOMINDEX, VN30, HNX30 và hợp đồng tương lai chỉ số VN30.
  • Khung thời gian: chỉ có Daily.
  • Mã lưu dữ liệu: mã chứng khoán thêm đuôi _AC. Ví dụ dữ liệu mua bán chủ động của FPT nằm ở mã FPT_AC.

Các trường dữ liệu:

  • O: khối lượng bán chủ động.
  • C: khối lượng mua chủ động.
  • H = Max(O, C); L = Min(O, C).

Có hai cách xem dữ liệu mua bán chủ động:

  • Xem trực tiếp: mở mã đuôi _AC, ví dụ FPT_AC.
  • Xem qua script: trong cửa sổ Charts, mở thư mục FireAnt > Indicators và chèn script ActiveBuySell.

Cách đọc biểu đồ khi xem trực tiếp:

  • Nến xanh (C > O): mua chủ động lớn hơn bán chủ động.
  • Nến đỏ (O > C): bán chủ động lớn hơn mua chủ động.
  • Nến thân dài: chênh lệch lớn giữa mua chủ động và bán chủ động.
  • Nến thân ngắn: chênh lệch nhỏ giữa mua chủ động và bán chủ động.
  • Nến ở vị trí cao: mua chủ động và bán chủ động đều ở mức cao.
  • Nến ở vị trí thấp: mua chủ động và bán chủ động đều ở mức thấp.

Dữ liệu mua bán chủ động của mã FPT khi xem tr�ực tiếp

Dữ liệu tự doanh (mã đuôi _TD)​

Dữ liệu tự doanh là khối lượng và giá trị mua, bán của bộ phận tự doanh các công ty chứng khoán. Dữ liệu này yêu cầu gói Chuyên nghiệp trở lên.

  • Áp dụng cho: cổ phiếu niêm yết Việt Nam, 5 chỉ số VNINDEX, HNXINDEX, UPCOMINDEX, VN30, HNX30 và hợp đồng tương lai chỉ số VN30.
  • Khung thời gian: chỉ có Daily.
  • Mã lưu dữ liệu: mã chứng khoán thêm đuôi _TD. Ví dụ dữ liệu tự doanh của FPT nằm ở mã FPT_TD.

Các trường dữ liệu:

  • O: khối lượng tự doanh bán.
  • C: khối lượng tự doanh mua.
  • H = Max(O, C); L = Min(O, C).
  • V: giá trị tự doanh bán.
  • OI: giá trị tự doanh mua.

Có hai cách xem dữ liệu tự doanh:

  • Xem trực tiếp: mở mã đuôi _TD, ví dụ FPT_TD.
  • Xem qua script: trong cửa sổ Charts, mở thư mục FireAnt > Indicators và chèn script PropTrading.

Cách đọc biểu đồ khi xem trực tiếp:

  • Nến xanh (C > O): tự doanh mua ròng.
  • Nến đỏ (O > C): tự doanh bán ròng.
  • Nến thân dài: chênh lệch lớn giữa mua và bán của tự doanh.
  • Nến thân ngắn: chênh lệch nhỏ giữa mua và bán của tự doanh.
  • Nến ở vị trí cao: tự doanh mua và bán đều ở mức cao.
  • Nến ở vị trí thấp: tự doanh mua và bán đều ở mức thấp.

Danh sách mã chứng khoán trong AmiBroker​

Khi đưa vào AmiBroker, danh sách mã được chia theo bốn cách phân loại. Nếu thiếu mã mới niêm yết, hãy cập nhật danh sách mã.

Các danh sách mã chứng khoán trong AmiBroker

  • Thị trường (Markets): HSX, HNX, UPCOM, World Indices, Currency Pairs, BitCoins, Commodities, NYSE, NASDAQ, Bonds, Fuels, Metals.
  • Nhóm (Groups):
    • Gia co phieu: các mã cổ phiếu.
    • Hop dong tuong lai: các mã hợp đồng tương lai.
    • Chi so chung khoan: các mã chỉ số chứng khoán.
    • Chung quyen co bao dam: các mã chứng quyền có bảo đảm.
    • Nganh ICB: các mã ngành ICB (theo 4 cấp).
    • Mua ban chu dong: các mã dữ liệu mua bán chủ động (đuôi _AC).
    • Nuoc ngoai: các mã dữ liệu khối ngoại (đuôi _NN).
    • Cung cau: các mã dữ liệu cung cầu (đuôi _CC).
    • Thong ke thi truong: các mã chứa dữ liệu cung cầu, mua bán chủ động và khối ngoại của toàn thị trường hoặc nhóm mã.
    • Index tu tao: các mã index danh mục do bạn tự tạo (công cụ tính chỉ số tự tạo).
    • Du lieu khac: các mã còn lại, gồm chỉ số chứng khoán thế giới và dữ liệu ngoại hối.
  • Lĩnh vực (Sectors): các ngành cấp 1.
  • Ngành ICB 4 cấp (ICB): các ngành phân theo 4 cấp ICB (chỉ áp dụng cho AmiBroker 6.2 trở về trước).

Bạn cũng có thể tự nhóm các mã vào Watchlist: nhấp chuột phải lên một Watchlist, chọn Type-in Symbols rồi gõ các mã cách nhau bởi dấu phẩy, hoặc import mã từ một danh sách có sẵn.

Dữ liệu tài chính​

Dữ liệu tài chính doanh nghiệp được lưu trong hồ sơ thông tin của từng mã cổ phiếu (từ gói Chuyên nghiệp). Để xem dữ liệu tài chính của một mã, chọn Symbol > Information trong AmiBroker. Trong script AFL, bạn dùng hàm GetFnData để truy cập các dữ liệu này.

Dữ liệu tài chính doanh nghiệp trong AmiBroker