Đi tới nội dung chính
Chuyển tới nội dung chính

FA.CashFlow.Value

Tổng quan​

FA.CashFlow.Value lấy một con số trong báo cáo lưu chuyển tiền tệ (LCTT) của một mã cổ phiếu, trong một quý hoặc một năm. Báo cáo này cho biết tiền mặt thực tế chảy vào hay chảy ra từ ba nhóm hoạt động: kinh doanh, đầu tư và tài chính.

Cú pháp​

=FA.CashFlow.Value("Mã CK",Năm,Quý,"Chỉ tiêu báo cáo LCTT")
Tham sốÝ nghĩa
Mã CKMã cổ phiếu niêm yết, đặt trong ngoặc kép, ví dụ "FPT"
NămNăm của báo cáo LCTT, ví dụ 2016
QuýQuý của báo cáo LCTT, từ 1 đến 4. Gõ 0 để lấy báo cáo LCTT năm
Chỉ tiêu báo cáo LCTTMã chỉ tiêu cần lấy, đặt trong ngoặc kép. Xem bảng mã bên dưới

Giá trị trả về​

Giá trị của chỉ tiêu đã chọn trong báo cáo LCTT của kỳ đó.

Ví dụ​

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh của FPT, quý 3/2016

=FA.CashFlow.Value("FPT",2016,3,"CashflowFromOperatingActivities")

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư của VCB, năm 2016

=FA.CashFlow.Value("VCB",2016,0,"CashflowFromInvestingActivities")

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính của mã ở ô A2, năm ở ô B2, quý ở ô C2

=FA.CashFlow.Value(A2,B2,C2,"CashflowFromFinancingActivities")

Chỉ tiêu​

Khác với bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo LCTT dùng chung một bộ mã cho cả ngân hàng và doanh nghiệp thường.

Chỉ tiêuMã dùng trong công thức
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanhCashflowFromOperatingActivities
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tưCashflowFromInvestingActivities
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chínhCashflowFromFinancingActivities

Cách đọc kết quả​

  • Số dương: trong kỳ, tiền chảy vào doanh nghiệp từ nhóm hoạt động đó nhiều hơn tiền chảy ra.
  • Số âm: trong kỳ, tiền chảy ra nhiều hơn tiền chảy vào.
  • Một doanh nghiệp hoạt động ổn định thường có lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh dương. Lưu chuyển tiền từ đầu tư thường âm khi doanh nghiệp đang mua sắm tài sản, mở rộng sản xuất.

Hàm liên quan​